Sony Xperia E Dual
được cài sẵn hệ điều hành Android ICS 4.0.4 (có thể nâng cấp lên Jelly
Bean), bộ vi xử lý lõi đơn 1 GHz, card đồ họa Adreno 200, RAM 512 MB.
Dưới đây là đánh giá cho Sony Xperia E Dual C1605.
Thiết kế
Sony Xperia E có thiết kế rất thời trang
giống với hầu hết các smartphone của Sony. Nếu bạn nhìn từ cạnh, hình
dáng Xperia E giống với Xperia J nhưng nhỏ hơn và dày hơn.
Mặc dù Xperia E làm hoàn toàn từ vật
liệu nhựa nhưng bạn sẽ cảm thấy thoải mái khi cầm trong tay. Có thể bởi
vì mặt sau có kết cấu hoa văn.
|
Sony Xperia E Dual C1605
|
|
|
Chiều Dài
|
113.5 mm
|
|
Chiều Rộng
|
61.8 mm
|
|
Độ Dày
|
11 mm
|
|
Trọng Lượng
|
115.7g
|
Màn hình hiển thị
Sony Xperia E (cả bản một và hai SIM) có
màn hình 3.5 inch TFT LCD. Độ phân giải 320 x 480 pixel (HVGA), ngang
với độ phân của Sony Xperia Tipo và Tipo dual.
Cả Xperia E Dual
và Xperia Tipo dual đều có 256k màu, nhưng Xperia Tipo có mật độ điểm
ảnh cao hơn 180 ppi, so với chỉ 165 ppi trên Xperia E. Điều đó cho thấy
Xperia Tipo có màn hình hiển thị tốt hơn.
Thành thật mà nói, màn hình của Xperia E
(cả bản một và hai SIM) không được tốt cho lắm. Màn hình là một trong
những điểm yếu của chiếc smartphone này.
|
Sony Xperia E Dual C1605
|
|
|
Kích thước màn hình
|
3.5 inch
|
|
Loại màn hình
|
TFT LCD
|
|
Độ phân giải
|
320 x 480 pixel
|
|
Mật độ điểm ảnh
|
165 ppi
|
|
Màu sắc
|
256k màu
|
|
Bảo vệ
|
Kính chống xước
|
Phần cứng
Sony Xperia E dual có phần cứng giống
hệt với Sony Xperia J, từ CPU, GPU, chip, kích thước RAM, và bộ nhớ
trong, tất cả đều giống nhau. Và tất nhiên hiệu suất của Xperia E tương
đương Xperia J vì chúng có cùng thông số kỹ thuật phần cứng.
Nhưng so sánh với smartphone hai SIM
khác, ví dụ như Xperia Tipo dual, Xperia E có hiệu suất tốt hơn vì
Xperia E có bộ vi xử lý nhanh hơn (1Ghz trên Xperia E dual so với 800
MHz trên Tipo dual).
Nếu xét về khả năng chơi game của Xperia E,
thì chiếc điện thoại này có thể chơi hầu hết các game 3D hay 2D có sẵn
trên Google Play. GPU Adreno 200 rất phổ biến trong các thiết bị cấp
thấp và nó được hỗ trợ bởi hầu hết các game.
Nhưng xem phim HD, thật đáng tiếc là
Xperia E không thể chơi phim HD vì phần cứng không hỗ trợ, điện thoại
này chỉ chạy được phim 720p. Nhưng có thể chơi được bất kỳ video nào độ
phân giải dưới 720p mà không gặp vấn đề gì.
|
Sony Xperia E Dual C1605
|
|
|
CPU
|
Single Core Cortex A5 1Ghz
|
|
GPU
|
Adreno 200
|
|
Chip
|
Qualcomm MSM7227A Snapdragon S1
|
|
RAM
|
512MB
|
|
ROM (bộ nhớ trong)
|
4GB (2GB bộ nhớ thật)
|
Phần mềm
Không giống như Xperia E C1505 (một
SIM), phiên bản hai SIM của Xperia E chạy HĐH Android ICS 4.0.4 thay vì
Jelly Bean. Xperia E dual có thể nâng cấp lên Android 4.2 Jelly Bean.
Mặc dù Xperia E dual hiện đang chạy ICS
4.0.4, nhưng có một vài khác biệt so với smartphone Xperia khác cũng
chạy ICS 4.0.4, Sony có một chút sửa đổi giao diện người dùng. Ví dụ
như, dưới màn hình đồng hồ có trạng thái SIM 1 và SIM 2.
Camera
Sony Xperia E Dual
(và single) đều có camera 3.15 mega pixel ở mặt sau và không có đèn LED
flash, thiếu tự động lấy nét và không có camera trước, vì vậy bạn sẽ
không thể thực hiện video chat trên Xperia E.
Camera của Xperia E cũng giống với
camera trên Xperia Tipo (và Tipo dual), không có gì đặc biệt về camera.
Nó đơn thuần chỉ là một camera cấp thấp có thể chụp ảnh và quay video
với chất lượng tối thiểu.
Thật ngạc nhiên, Xperia E có một nút máy
ảnh chuyên dụng (nút chụp) thường chỉ thấy trên các smartphone tầm
trung. Mặc dù chất lượng máy ảnh tối thiểu, có một nút chụp sẽ tốt hơn
cho smartphone cấp thấp này
.
|
Sony Xperia E Dual C1605
|
|
|
Camera sau
|
3.15 mega pixels
|
|
LED flash
|
Không
|
|
Quay Video
|
VGA at 30 fps
|
|
Camera trước
|
Không
|
Thử nghiệm Benchmark
Sony Xperia E dual đạt 5377 điểm trên
Antutu benchmark khá cao đối với các thiết bị cấp thấp, tôi rất ngạc
nhiên. Ở Quadrant Standard benchmark, Xperia E dual đạt 1935 điểm, cao
hơn so với Xperia Tipo dual.
Trong khi thử benchmark đồ họa, Xperia E
dual ghi được 27.4 khung hình mỗi giây trên Nenamark 2 benchmark, và
một lần nữa cao hơn so với Xperia Tipo dual (15,8 fps). Cuối cùng, về
benchmark trình duyệt web, Xperia E đạt 3279.8 ms.
|
Sony Xperia E Dual C1605
|
|
|
Antutu Benchmark
|
5377 điểm
|
|
Quadrant Standard Benchmark
|
1935 điểm
|
|
Nenamark 2 Benchmark
|
27.4 fps
|
|
SunSpider
|
3279.8 ms
|
Kết luận
Từ kết quả benchmark, chúng ta có thể
thấy rằng Xperia E dual rõ ràng tốt hơn rất nhiều so với Xperia Tipo
dual về hiệu suất phần cứng. Nhưng về giá cả, Xperia Tipo dual rẻ hơn so
với Xperia E Dual.



0 nhận xét:
Đăng nhận xét