Từ phiên bản Window Vista trở đi,
trên hệ điều hành của Microsoft luôn tích hợp tính năng mã hóa
BitLocker Drive. Giống như FileVault trên các phiên bản OS X mới hay
“encrypt device” trên nhiều điện thoại Android, người dùng sẽ thường
phải tự tay khởi động chức năng BitLocker để tận dụng được các lợi thế
bảo mật mà chức năng này mang lại. Một khi đã được khởi động, BitLocker
sẽ bảo vệ an toàn dữ liệu trên máy của người dùng khỏi sự nhòm ngó
của người khác, hoặc thậm chí ngay cả khi kẻ gian đã đánh
cắp dữ liệu đem đi nơi khác.
Tuy nhiên, một số thiết bị di động như
các thiết bị chạy iOS, Windows Phone 8 hay Windows RT – có thể tự động
thực hiện việc mã hóa mà không yêu cầu người dùng phải nhúng tay vào.
Các hệ điều hành này mặc định coi như các nền tảng phần cứng mà ta đang
sử dụng hỗ trợ quy trình mã hóa, vì vậy chức năng mã hóa này được bật
mặc định và hoạt động ở chế độ liên tục ở chế độ nền.
Trên Windows 8.1, nếu như các yêu cầu
về mặt cấu hình phần cứng được đáp ứng, người dùng tablet và
Ultrabook sẽ được dùng một tính năng tương tự do Microsoft cung cấp
chức năng tương tự, chức năng mang tên “device encryption” với nhiệm vụ tự động bảo vệ dữ liệu cho người dùng Windows mà không cần bất kỳ một thao tác cấu hình bổ sung nào.
Cơ chế
Về cơ bản, chức năng mã hóa mới trên
Windows 8.1 dù thường dùng vi xử lý x86 sẽ hoạt động tương tự như
các chức năng hệ thống của các thiết bị chạy trên nền ARM (vốn tiêu thụ
ít năng lượng hơn nhiều). Người dùng hay người quản trị (administrator)
sẽ không cần phải thao tác tinh chỉnh hay cài đặt để khởi động
tính năng này. Vẫn như mọi khi, ta khởi động laptop hay tablet và
đăng nhập, sử dụng máy hệt như các thiết bị chưa được mã hóa ngày trước.
Công việc mã hóa dữ liệu sẽ được diễn ra
ở chế độ nền và bạn sẽ không biết gì về nó. Nếu có ai đó lấy
được dữ liệu trên máy, hoặc thậm chí là đánh cắp cả thiết bị nhưng
không lấy được mật khẩu đăng nhập (hoặc khóa mã) mà sử dụng các công cụ
bên ngoài để truy cập dữ liệu trên ổ cứng thì vẫn không thể đọc được
nội dung các dữ liệu vốn đã được mã hóa bằng mật khẩu đăng nhập.
Có một lưu ý là bạn cần đăng nhập
bằng tài khoản Microsoft hoặc tài khoản trong một Domain đã được
quản trị hệ thống cấu hình Group Policy thích hợp đối với máy tính
ở cơ quan.
Nếu phần cứng đủ để hỗ trợ tính
năng này, khi đăng nhập lần đầu vào Windows 8.1, bạn có thể xem
trạng thái mã hóa trong PC Info. Việc mã hóa được diễn ra tự động,
nhưng mã master (master key) cần dùng để mở khóa thiết bị theo mặc định
không được bảo vệ. Khi đăng nhập vào một Microsoft account từ một tài
khoản có quyền quản trị, thiết bị của người dùng sẽ tự động sinh ra một
mã khôi phục (recovery key) và tải nó lên máy chủ của Microsoft.
Người dùng có thể đăng nhập vào tài khoản Microsoft của mình từ một
thiết bị khác và lấy lại mã khôi phục nếu như gặp sự cố không thể sử
dụng được bản Windows đang cài đặt trên thiết bị được mã hóa. Các tài
khoản Active Directory cũng có thể được sử dụng cho mục đích lưu
trữ các mã này.
Thoạt nghe qua thì có vẻ cách thức
hoạt động này không có gì mới mẻ và ấn tượng, nhưng đây thực
sự là một bước cải tiến đáng kể của Microsoft cho chương trình mã hóa
dữ liệu của mình, người dùng không còn phải tự tìm cách sao lưu
và bảo quản mã sử dụng trong việc mã hóa và cũng không cần phải
khởi động thủ công tiến trình mã hóa nữa, mà tất cả mọi thứ
đều được tự động sao lưu theo từng tài khoản Microsoft và người
dùng chỉ cần kiểm tra thấy trạng thái “BitLocker Encrypted” trong Disk
Management là đã có thể yên tâm rằng dữ liệu của mình đã được bảo vệ an
toàn.Mặc dù mang tên mới “device encryption”, nhưng về cơ bản nền tảng
công nghệ và kỹ thuật mã hóa vẫn hoàn toàn là của BitLocker ngày trước.
Tuy nhiên, trong khi ngày trước
BitLocker chỉ xuất hiện trên các dòng Windows 8 Pro và Enterprise, hay
dòng Ultimate và Enterprise của Windows 7 thì tính năng tương tự này
sẽ có mặt trên tất cả các phiên bản Windows 8.1, tức là hệ
thống mã hóa cao cấp này có thể tiếp cận được với tất cả
người dùng, bao gốm cả những người dùng phổ thông.


0 nhận xét:
Đăng nhận xét